vietnamese Tiếng Việt english English
Hôm nay:
Tin mới đăng:


USB là những thiết bị lưu trữ nhỏ gọn cho phép người dùng mang theo dữ liệu vào sao lưu lên bất kỳ thiết bị nào có trang bị cổng USB. Tuy nhiên, do rất nhỏ gọn và dễ dàng bỏ túi mà thiết bị cũng rất dễ bị thất lạc và dữ liệu cá nhân cũng bị đe dọa theo. Do đó, việc bảo vệ dữ liệu nhạy cảm trên USB nên được ưu tiên hàng đầu.

Nhưng, việc đặt mật khẩu bảo vệ cho USB không giống như đối với tài khoản Facebook do các công cụ bảo vệ dữ liệu cho USB đều thực hiện mã hóa bảo mật dữ liệu. Trừ khi muốn đầu tư vào một ổ Flash bảo mật mức phần cứng, người dùng có thể sử dụng một số ứng dụng miễn phí để nhận được mức bảo vệ tương đương. Bài viết xin tóm lược một số cách đơn giản nhất để tạo mật khẩu bảo vệ file và thư mục trên USB.

Lưu file thủ công sử dụng mật khẩu

Như đã đề cập, bạn không thể đặt mật khẩu bảo vệ cho toàn bộ USB mà không thi hành mã hóa bảo mật dữ liệu. Tuy nhiên, nếu e ngại thời gian tiến hành mã hóa toàn bộ thư mục mà chỉ muốn bảo vệ một số file được chọn thì bạn chỉ cần lưu các file này với một mật khẩu USB.

Rất nhiều chương trình kể cả Word và Excel cho phép người dùng lưu file kèm một mật khẩu. Ví dụ như trong Word, trong khi tài liệu được mở, vào Tools > Options và chuyển sang thẻ Security. Bây giờ nhập mật khẩu trong hộp Password to open, nhấn OK, nhập lại mật khẩu khi được hỏi và cuối cùng lưu tài liệu lại.

Tạo phân vùng bảo mật bằng Rohos Mini Drive

Rất nhiều công cụ có thể mã hóa và đặt mật khẩu bảo vệ dữ liệu. Tuy nhiên, hầu hết đều đòi hỏi quyền quản trị để chạy trên bất cứ máy tính nào. Không may là điều này cũng áp dụng cho một trong những công cụ mã hóa tốt nhất: TrueCrypt. Các công cụ như vậy không phải giải pháp khả thi nếu bạn cần truyền tải dữ liệu một cách an toàn vào một máy tính nơi bạn không có quyền quản trị.

Mặt khác, Rohos Mini Drive lại là công cụ có thể hoạt động tốt dù có quyền quản trị hay không. Phiên bản miễn phí có thể tạo một phân vùng ẩn, được mã hóa và bảo vệ bằng mật khẩu lên tới 2GB trên ổ USB. Công cụ sử dụng phương pháp mã hóa trực tuyến với khóa AES 256 bit. Nhờ Rohos Disk Browser bỏ túi được cài đặt trực tiếp trên ổ Flash, không có driver mã hóa nào được yêu cầu trên hệ thống cục bộ. Dữ liệu bảo mật có thể truy cập được ở bất kỳ đâu.

Sau khi tạo phân vùng mã hóa trên ổ ngoài, người dùng có thể mở USB bằng cách kích vào biểu tượng Rohos Mini.exe từ thư mục gốc (root folder). Sau khi nhập mật khẩu, ổ đĩa Rohos sẽ được bung và mở qua Computer. Để đóng phân vùng Rohos, kích chuột phải vào biểu tượng Rohos trong phần thông báo trên thanh tác vụ Windows và chọn Disconnect.

Khóa ổ Flash bằng USB Safeguard

Giống như Rohos Mini Drive, USB Safeguard là một ứng dụng bỏ túi mà chạy trực tiếp từ ổ flash và do đó không yêu cầu quyền quản trị trên máy tính. Nó cũng sử dụng mã hóa trực tuyến 256 bit. Phiên bản miễn phí hạn chế kích thước ổ là 2GB.

Tải về file usbsafeguard.exe và chép file vào ổ USB. Chạy file và nhập mật khẩu để khóa ổ. Để mở khóa, chạy lại file và nhập mật khẩu. Quá trình khóa phải được lặp lại mỗi lần bạn muốn ổ được khóa do công cụ sẽ nhớ trạng thái sau cùng của thiết bị, tức là đã khóa (Locked) hoặc đã mở khóa (Unlocked). Điều này cũng có nghĩa là bạn có thể thay đổi mật khẩu mỗi lần sử dụng USB Safeguard.

Ngoài ra còn có rất nhiều cách bảo vệ dữ liệu khác bạn có thể sử dụng để giúp dữ liệu cá nhân luôn an toàn. Chúc các bạn thành công!

(Theo MakeUseOf)

Hai thủ thuật đơn giản giúp bạn tăng không gian của thanh Taskbar trên Windows 7 bằng cách thu nhỏ biểu tượng Taskbar hoặc tạo thêm một hàng biểu tượng.

Bạn muốn đặt nhiều biểu tượng chương trình trên thanh Taskbar của Windows 7 nhưng lại thường xuyên chạy nhiều chương trình một lúc? Trong trường hợp đó, thanh Taskbar của bạn sẽ dễ trở nên quá “chật chội”. Dưới đây là hai cách đơn giản giúp bạn tăng không gian sử dụng thanh Taskbar:

Cách 1: Thu nhỏ biểu tượng Taskbar

Bạn có thể giảm kích thước biểu tượng trên thanh Taskbar để chúng chiếm ít diện tích hơn. Hình ảnh trên thể hiện Taskbar Windows 7 với các biểu tượng ở kích cỡ mặc định. Để thu nhỏ chúng, click chuột phải vào một chỗ trống trên Taskbar, chọn “Properties”:

Xuất hiện hộp thoại “Taskbar and Star Menu Properties”.

Ở tab (thẻ) Taskbar, trong mục “Taskbar appearance”, đánh dấu vào lựa chọn “Use small icons”. Nhấn “Ok”.

Sau đó, tất cả các biểu tượng, trừ nút Start, sẽ giảm kích thước, và chiều cao của thanh Taskbar sẽ thấp đi một chút.

Cách 2: Tăng số hàng biểu tượng trên Taskbar

Để đặt được nhiều biểu tượng trên Taskbar, bạn có thể thiết đặt để Taskbar hiển thị thành hai hàng. Để làm điều này, mở khóa Taskbar bằng cách click chuột phải vào chỗ trống bất kỳ trên Taskbar, nhấn vào dòng “Lock the Taskbar” để bỏ dấu “tick”.

Đặt con trỏ chuột vào cạnh trên của Taskbar, con trỏ sẽ thay đổi thành mũi tên hai đầu như hình dưới đây:

Kéo mũi tên hai đầu này cho tới khi Taskbar chia làm hai hàng biểu tượng (Hình minh họa dưới đây không có đủ biểu tượng để chia thành hai hàng):

Để giữ Taskbar tiếp tục duy trì ở chế độ hai hàng biểu tượng, nhấp chuột phải vào chỗ trống trên Taskbar, chọn “Lock the taskbar” để xuất hiện dấu “tick”:

Lưu ý: Bạn có thể đưa Taskbar trở lại chế độ một hàng biểu tượng bằng cách mở khóa Taskbar như bên trên và kéo mũi tên hai đầu xuống phía dưới.

Theo ICTNews

Khi lựa chọn một chiếc laptop, người dùng thường tìm kiếm thông tin về thương hiệu, thiết kế, công nghệ, tính năng và cấu hình. Phần cứng của máy luôn được người sử dụng xem xét đến đầu tiên nhưng sự thiếu đầy đủ trong việc ghi chi tiết cấu hình của một số đơn vị bán hàng có thể khiến người tiêu dùng gặp khó trong việc lựa chọn. Những câu hỏi thông thường nhất xảy ra là tại sao cùng tốc độ vi xử lý, bộ nhớ RAM hay ổ cứng mà model này lại đắt hơn model khác đến hàng triệu đồng.

 Hãy lưu ý đến 6 điểm quan trọng dưới đây để tạo sự khác biệt:
1/ Chipset. 
Trong các thông số kỹ thuật thì chipset của máy luôn nằm trong số ít được quan tâm nhất, đặc biệt là trong thời điểm “giao thời” giữa hai thế hệ. Phổ biến nhất hiện nay là sự “nhập nhèm” giữa Intel HM76 Express Chipset và Intel HM65 Express Chipset. Intel HM76 Express Chipset là nền tảng mới nhất, ra đời tháng 4/2012 được Intel xếp hàng “Performance” giúp hiệu năng hệ thống mạnh hơn, khai thác tối đa khả năng của CPU, hỗ trợ cả vi xử lý Core I thế hệ 3 và thế hệ 2.


Ngoài ra, đây cũng nền tảng đầu tiên được hỗ trợ chính thức USB 3.0 với tốc độ nhanh gấp 10 lần USB 2.0 trước đó. Khả năng hỗ trợ hiển thị 3 màn hình độc lập (kết nối cùng lúc với màn hình chính và màn hình phụ qua cổng VGA và HDMI). Trong khi đó Intel HM65 Express Chipset là nền tảng cũ, được Intel xếp vào hàng “Value”, thiên về giá bán rẻ. Nền tảng này ra mắt tháng 1/2011, hiệu năng hệ thống thấp hơn, không hỗ trợ USB 3.0 và chỉ có thể xuất hình ảnh ra tối đa 2 màn hình. Trên thị trường các mẫu laptop chipset mới thường chỉ được trang bị trong các model cao cấp. Rất ít hãng như Toshiba trang bị chipset mới nhất trên các dòng máy phổ thông C800, L800, M800 series ra đời năm 2012.

2/ Vi xử lý
 Nhiều người dùng khi chọn mua laptop thường chỉ để ý đến tốc độ của chip xử lý mà quên đi các thông số khác cũng gây ra ảnh hưởng lớn tới hiệu suất máy. Ví dụ: Dual Core, Core 2 Duo thì khá dễ phân biệt nhưng với dòng chip Core i3, i5 hoặc i7 lại có tới ba thế hệ nên sẽ khiến nhiều người dùng phổ thông khó nhận biết. Trong bộ ba này thì Core I đời đầu là dễ nhận biết nhất nhờ chỉ có 3 chữ số và một hậu tố phía sau như Core i3-520UM trong khi hai phiên bản còn lại đều có tới 4 chữ số và một hậu tố như Core i7-2820QM.
Để phân biệt giữa thế hệ Core I thứ hai và thứ ba người dùng cần nhìn vào chữ số đầu tiên trong ký hiệu của vi xử lý. Nền tảng Sandy Bridge thường bắt đầu với chữ số “2” trong khi nền tảng Ivy Bridge bắt đầu với chữ số “3”. Các mẫu laptop cách thế hệ vi xử lý dù cùng tốc độ nhưng có khoảng cách về mặt chi phí khá lớn, lên đến 2-3 triệu đồng. Ví dụ như Core I đời đầu tiên giờ đã khá cũ và chỉ còn giá trong khoảng dưới 10 triệu đồng, giá Core I thế hệ hai vào khoảng 10 đến 12 triệu đồng trong khi thế hệ 3 đắt hơn tới 14-15 triệu đồng. Hoặc như Intel i7-3720QM sẽ là tên mã của một bộ vi xử lý Ivy Bridge vừa được giới thiệu, trong khi đó tên mã của Sandy Bridge là Intel Core i7-2820QM.

3/ Card đồ họa 
Với hàng loạt dãy số và ký hiệu, sẽ rất khó để người dùng nắm bắt được dòng card đồ họa nào mạnh hơn trong các mẫu máy. Thông thường chỉ dựa vào bộ nhớ VRAM là không đủ, một số nơi còn ghi cả bộ nhớ chia sẻ từ RAM để tăng giá trị sản phẩm và khiến người dùng mất định hướng chính xác. Để tiện hơn trong việc so sánh hiệu năng các dòng card đồ họa, người sử dụng có thể truy cập vào bảng đánh giá thực tế của Notebookcheck theo đường link này


Một số ví dụ từ thực tế trên thị trường hiện nay, các dòng card phổ biến được trang bị trên một số model như Dell Inspiron N5110 sử dụng card Nvidia GT525M (xếp hạng 158), card GT630 (xếp hạng 134) trên các model như Dell Inspiron 5420 (khoảng18tr), Asus K43SM, K45VM, K55VM (khoảng 19,8tr). Với dòng card của AMD là ATI HD7450 (xếp hạng 232) sử dụng trong Dell Vostro 1450, N4050, N4110 (khoảng 14tr) hay HP với các dòng 431, 450 và 1000 (khoảng 12,4tr). Riêng card HD7610 (xếp hạng 160) được Toshiba sử dụng trong C840-1012X (khoảng 10,9tr) hay chip HD7670M (xếp hạng 127) được sử dụng trong L840-1031X/1032X và M840-1016X (khoảng 15tr).

4/ Ổ cứng 
Thông thường khi xem ổ cứng, chỉ dung lượng được đưa lên hàng đầu. Tuy nhiên, còn các thông số khác quan trọng không kém như tốc độ quay của thiết bị. Hiện cho laptop thường có hai loại là 5.400 vòng/phút và 7.200 vòng phút. Thông thường loại chậm hơn có dung lượng lớn hơn loại kia tới gần 200 GB nhưng giá vẫn chỉ tương đương. Xét về mặt tốc độ thì ổ 5.400 chỉ chậm hơn 7.200 khoảng hơn 30% nhưng khi mở nhiều ứng dụng tốc độ sẽ dễ cảm nhận được sự chênh lệch.Các mẫu laptop giá rẻ hiện nay trong khoảng dưới 12 triệu đồng hầu hết đều trang bị ổ cứng dung lượng lên tới 640 GB nhưng tốc độ chỉ dừng ở mức 5.400 vòng/phút.
Chính vì vây, tùy vào nhu cầu sử dụng, người dùng nên cân nhắc giữa dung lượng và ổ cứng.Tuy nhiên, ở dòng phổ thông, hầu hết các laptop đều sử dụng tốc độ 5.400 vòng/phút nên một số loại tích hợp thêm công nghệ chống sốc như trên laptop Toshiba (giảm thiểu rủi ro hỏng hóc khi va đập, chấn động mạnh). Đây cũng là công nghệ nhiều hãng sử dụng nhưng vẫn hay bị “khuyết” ở các dòng giá rẻ. Ngoài hai loại có tốc độ như trên, thị trường còn một số loại khác như SSD (ổ cứng thể rắn) có tốc độ đọc/ghi gấp nhiều lần so với HDD thường hoặc loại ổ lai (kết hợp giữa SSD và HDD) nhưng đều được ghi khá rõ ràng trên máy.

5/ Bộ nhớ RAM 
Hầu hết các loại RAM gắn theo laptop trên thị trường hiện tại đều đã là DDR3, chỉ còn một số rất ít các mẫu giá rẻ hoăc máy cũ là DDR2. Trên thị trường Việt Nam phổ biến có hai loại RAM DDR2 là tốc độ xung nhịp 1066 (xung nhịp thực 533 MHz) và 1333 (xung nhịp thực 666 MHz). Thông thường các trang thông tin sản phẩm chỉ ghi dung lượng bộ nhớ RAM và loại DDR3 hoặc DDR2 nên người dùng cần tìm hiểu kỹ để biết rõ lý do một vài model đắt hơn dù cùng cấu hình.Một yếu tổ khác cũng ảnh hưởng không nhỏ là số khe RAM được trang bị phía trong máy. Cùng bộ nhớ RAM nhưng bo mạch chỉ hỗ trợ một khe cắm đôi khi cũng rẻ hơn được tới 500.000 đồng so với loại có nhiều khe cắm hơn.
RAM là chi tiết dễ nâng cấp nhất trong các phần cứng của laptop giúp máy chạy nhanh hơn nếu trong trường hợp chỉ có một khe cắm, người dùng phải bán loại cũ với giá rẻ và phải mua loại mới với dung lượng lớn hơn. Trong khi các máy có hai hoặc nhiều hơn khe cắm, người dùng chỉ cần mua thêm để lắp và đỡ tốn chi phí hơn khá nhiều.Các mẫu laptop tầm trung trên thị trường như Toshiba C, M Series, HP G Series hầu hết đều sở hữu hai khe cắm RAM trở lên trong khi một vài dòng giá rẻ trên thị trường như Lenovo B Series, Asus X44 lại chỉ có một khe nên rẻ hơn.

6/ Các công nghệ, trang bị khác
Hầu hết các hãng máy tính đều tích hợp vào sản phẩm của mình những công nghệ riêng để tạo sự khác biệt. Tuy nhiên, nói chung các công nghệ như giúp máy hoạt động mát mẻ hơn, tiết kiệm pin hơn, khởi động nhanh hơn đều là những tiến bộ về mặt sản xuất của “đời máy” qua các năm thay vì là một tùy chọn nâng cấp.
Trong khi đó, một số tính năng được thêm vào như khe nhận dạng vân tay, webcam chuẩn HD, pin dung lượng lớn hơn 6 cell thông thường, màn hình độ phân giải cao hơn cũng sẽ khiến máy đắt hơn nhưng dễ dàng nhận biết. Ví dụ như Hi-Speed Start tăng tốc độ khởi động, chuyển đổi nội dung từ 2D sang 3D, tăng độ nét video Resolution+ của Toshiba, HP QuickWeb giúp lướt web nhanh. Kết luận: khi lựa chọn một chiếc laptop, người dùng nên xem xét kỹ những điểm lưu ý quan trọng trên để so sánh giá một cách xác thực hơn là chỉ đơn giản nhìn vào bảng cấu hình chung chung được niêm yết tại cửa hàng. Từ đó, bạn sẽ tìm được model thích hợp nhất với nhu cầu sử dụng và xứng đáng với số tiền đã bỏ ra.

Theo Tinh Tế



Cho dù bạn là một cựu binh về công nghệ hay là người mới bắt đầu thì dưới đây là 15 điều quan trọng mà bạn cần biết khi sử dụng PC.


Đừng kích đúp vào mọi thứ

Kích đúp là thao tác được sử dụng để mở các item trong Windows. Đây không phải là cách để mở những đường link trên trình duyệt Web, kích vào các tùy chọn trong những hộp thoại… Và nếu quen tay kích đúp theo phản xạ, bạn có thể vô tình bỏ qua những thông tin quan trọng hay gửi mẫu thông tin hai lần.

Sử dụng gạch chéo phù hợp cho các tình huống

Như đã biết, có hai dấu gạch chéo trên bàn phím: Gạch phải “/” và gạch trái “\”. Gạch trái theo quy ước được dùng trong đường dẫn file của Windows (C:\Program Files\Whatever chẳng hạn), trong khi dấu gạch phải được dùng trong địa chỉ mạng Internet (ví dụ như http://www.quantrimang.com.vn/kienthuc/thu-thuat/index.aspx).

Ghi lại thông báo lỗi

Khi PC bị lỗi nào đó, nó thường cố gắng thông báo cho bạn tại sao nó đang bị như vậy. Thông báo này thường là một chuỗi số và chữ mà bạn không hiểu được. Hãy ghi lại toàn bộ nội dung thông báo (hoặc chụp ảnh màn hình nếu có thể) để sau đó ta có thể tìm lỗi trên Google hoặc cung cấp cho đội hỗ trợ kỹ thuật. Nếu PC không hiện một cảnh báo lỗi nào, hãy vào Action Center (trong Control Panel) và xem nó có xuất hiện dưới View archived messages hoặc View problems to report.

Khôi phục file bị xóa

Khi xóa một file từ PC hay thẻ nhớ, bạn không thực sự đã xóa sạch nó khỏi ổ cứng. Thay vào đó, bạn chỉ đơn giản là gỡ bỏ thông tin chỉ số mà PC cần để xác định vị trí file. Lúc này, PC sẽ coi vị trí lưu file xóa là không gian trống và có thể ghi đè lên bằng file khác. Nếu đã vô tình xóa dữ liệu nào đó, những tiện ích lấy lại file như Recuva có thể giúp bạn tìm những file này lại miễn là file chưa bị ghi đè lên bởi một file mới khác.

Dọn dẹp ổ cứng trước khi bỏ

Do PC không ngay lập tức giải phóng file bị xóa trên ổ cứng nên định dạng lại ổ cứng trước khi phục hồi hay muốn bán lại máy cũ đi là chưa đủ. Ai đó có thể sử dụng các ứng dụng khôi phục để lấy lại dữ liệu nhạy cảm của bạn. Do đó, hãy cố gắng dọn dẹp sạch hoàn toàn dữ liệu thông qua một số phương pháp như sử dụng Darik’s Boot and Nuke.

Bỏ dấu tích trước khi cài đặt

Rất nhiều ứng dụng hữu ích mang đến cho người dùng các tùy chọn đi kèm khi cài đặt như bổ sung thanh công cụ tìm kiếm, add-on và có thể là một ứng dụng phụ mà người dùng có thể không cần đến. Add-on hay ứng dụng phụ đi kèm cùng ứng dụng chính để kiếm tiền cho nhà phát triển ứng dụng chứ chưa chắc vì chúng thực sự hữu ích cho bạn. Vì vậy, hãy xem xét kỹ các tùy chọn cài đặt trước khi nhấn cài đặt để không làm thay đổi engine tìm kiếm hay cài lên máy các ứng dụng không dùng tới.

Đề phòng virus trong tài liệu Office

Những người dùng MS Office kinh nghiệm có thể lợi dụng tính năng hỗ trợ Visual Basic for Applications tích hợp trong chương trình để tự động hóa những tác vụ phức tạp bằng các macro. Tuy nhiên, những kẻ tạo mã độc có thể sử dụng các công cụ tương tự để thiết kế virus gây nhiễm với tài liệu của bạn và của đồng nhiệp. Theo mặc định, Office được đặt ở chế độ vô hiệu hóa toàn bộ macro và lưu ý bạn khi một tài liệu đang mở chứa chúng (để vào thiết lập này, trong Word, chọn Word Options > Trust Center > Trust Center Settings > Macro Settings).

Cẩn trọng trước các ứng dụng dọn dẹp

Những ứng dụng giả vờ tuyên bố về giúp cải thiện hiệu năng máy và dọn dẹp sự bừa bộn sẽ thường gây hại hơn là gây lợi. Để dọn dẹp hệ thống, chỉ cần chạy Disk Cleanup (chọn Start Menu > All programs > Accessories > System Tools); chương trình xuất hiện trong mọi bộ cài Windows và sẽ không làm hỏng máy.

Gỡ bỏ những ứng dụng cũ

Nếu bạn có thói quen tải về và cài đặt các ứng dụng mới từ Internet, bạn cũng nên giữ thói quen gỡ bỏ ứng dụng thường xuyên cho PC. Để làm điều này, mở Programs and Features trong Control Panel, kích vào Uninstall để gỡ bỏ item không cần đến. Có thể cần vào thư mục C:/Program Files/ để tìm một số ứng dụng phụ không dùng đến. Càng ít chương trình trên PC thì máy càng đỡ bị lỗi.

Đừng làm đổ nước lên máy tính

Khi vô tình làm đổ đồ uống vào laptop thì hãy bình tĩnh. Bạn vẫn có thể cứu được dữ liệu và tránh cho bo mạch chủ khỏi bị chập cháy. Thay vì hoảng sợ, hãy nhanh chóng tháo dây nguồn và pin khỏi thiết bị chứ đừng đợi cho Windows tắt. Tiếp theo, tháo rời những thành phần kết nối với PC (dây mạng, USB) và kéo bất cứ thành phần tháo rời dễ dàng ra như ổ đĩa quang. Nghiêng laptop sao cho chất lỏng chảy ra theo hướng tràn vào PC, nhưng hãy cẩn thận vì chất lỏng có thể xâm nhập sâu hơn. Nếu thấy chất lỏng trên mặt máy, lấy khăn thấm nó. Lúc này bạn có thể tháo các linh kiện PC và làm sạch bằng dụng cụ làm sạch điện tử hoặc có thể mang đến trung tâm kỹ thuật để nhận giúp đỡ.

Tắt UAC

Cả Windows 7 và Windows Vista có một chức năng bảo mật với tên gọi User Account Control thực hiện làm mờ màn hình và hiện một hộp thoại cứ khi nào bạn cài đặt một ứng dụng hay thay đổi thiết lập hệ thống. Mặc dù tính năng có thể hữu dụng để bắt những ứng dụng chạy lén cố gắng cài đặt hay thay đổi thiết lập ngoài sự nhận biết của người dùng nhưng nó cũng có thể gây phiền hà. Nếu bạn sử dụng Vista, sử dụng TweakUAC để tắt UAC đi. Nếu sử dụng Windows 7, vào User Accounts trong Control Panel, kích vào User Account Control settings và thay đổi thiết lập để UAC vẫn sẽ cảnh báo nhưng không làm mờ màn hình nữa.

Đừng làm việc trực tiếp trên tài khoản quản trị

Nhiều người dùng PC đã quen với xử lý công việc hằng ngày trong khi đăng nhập bằng tài khoản quản trị máy, đặc biệt là trong Windows XP. Việc này có thể giúp bạn tránh những phiền toái khi không phải đăng nhập và đăng xuất để cài ứng dụng hay thay đổi thiết lập nhưng nó cũng mang lại nhiều cơ hội cho virus và malware xâm nhập máy hơn. Vì vậy, đừng sử dụng tài khoản quản trị.

Để Control Panel ở chế độ Icon View

Chế độ xem theo danh mục (Categories view) trong Control Panel có thể hữu dụng nếu bạn không muốn bị làm rối bời bởi rất nhiều tùy chọn sẵn có khác nhau nhưng nó cũng có thể làm việc tìm kiếm trở nên khó khăn hơn (đặc biệt là nếu bạn đang theo những chỉ dẫn chi tiết mà dựa vào tên các panel). Kích vào Classic view phía bên trái (trong Vista) hoặc chọn Large Icons từ thực đơn View by xổ xuống ở phía trên bên phải (trong Windows 7) để có thể truy cập tất cả các panel điều khiển.

Đóng ứng dụng trên khay hệ thống

Biểu tượng ứng dụng chạy thường “đậu” trên khay hệ thống system tray (dãy các biểu tượng phía bên phải thanh tác vụ). Hãy dành thời gian dọn dẹp nó thường xuyên. Mở Notification Area Icons và tích vào hộp bên dưới đề Always show all icons and notifications on the taskbar để được hiển thị tình trạng system tray, sau đó bạn có thể kích chuột phải vào mỗi ứng dụng không cần và chọn Close. RAM sẽ được tiết kiệm.

Quản lý các thiết lập nguồn

Nếu đang sử dụng một chiếc laptop thì việc thay đổi thiết lập sử dụng nguồn là rất quan trọng, tránh lãng phí pin hay tránh chuyển sang chế độ Sleep không đúng lúc. Mở panel điều khiển Power Options trong Control Panel và chọn các cấu hình khác nhau khi cắm dây nguồn và khi di chuyển. Để truy cập các thiết lập nâng cao, nhấn vào Change plan Settings > Change Advanced Settings. Tại đây, bạn sẽ thấy những tùy chọn đặc biệt liên quan đến pin máy, Wi-Fi, card đồ họa…


Quantrimang (Theo PCWorld)

Bài viết này chúng tôi sẽ cùng bạn "mổ xẻ" một bộ máy tính để bàn thông thường, để cùng xem qua những linh kiện máy tính bên trong. Giúp cho bạn có kiến thức để tự mình có thể lựa chọn những linh kiện phù hợp khi quyết định nâng cấp máy tính hoặc tự sửa máy tính đối với những lỗi cơ bản về phần cứng.

Mỗi linh kiện bên trong máy tính đều đóng góp 1 phần quan trọng trong sự vận hành chung của cả hệ thống, cũng giống như cơ thể con người. Không bộ phận nào là thừa cả. Một số linh kiện còn là yếu tố quyết định đến tốc độ và hiệu suất của máy tính. Bây giờ chúng ta sẽ cùng xem qua danh sách các linh kiện bên trong một bộ máy tính.

Lưu ý : Bài viết này chỉ mang tính chất sơ lược. Về chi tiết của từng linh kiện trong khuôn khổ 1 bài viết chúng tôi không thể đề cập hết được. Nên sẽ hẹn các bạn ở loạt bài lần sau.

1. CPU - Chíp xử lý của máy tính

Đa phần khách hàng và một số kỹ thuật viên máy tính vẫn có thói quen gọi nguyên thùng máy tính là "thùng CPU". Đây là cách gọi sai, vì thực chất CPU chỉ là một con chip nhỏ khoảng 2 x 2 cm. Chịu trách nhiệm xử lý dữ liệu của hệ thống, phân tích các thuật toán, nhận luồng dữ liệu, các thuật toán phức tạp, sau đó trả về kết quả.

CPU được ví như bộ não của con người, người nào càng thông minh đều đó có nghĩa là bộ não của họ rất phát triển. CPU cũng vậy, các thông số của CPU càng cao đồng nghĩa tốc độ của cả hệ thống cũng được tăng lên rất nhiều.

Hình ảnh của một trong những chíp xử lý:

Các sự cố máy tính thường gặp khi CPU có vấn đề:

CPU quá nóng do không đươc tản nhiệt tốt -> Máy hay bị tắt ngang sau một thời gian hoạt động hoặc lúc vừa khởi động
CPU bị gẫy chân tiếp xúc (hoặc trầy mặt tiếp xúc) -> Máy tính khởi động không lên
CPU thiếu điện (do các tụ xung quanh bị phù) -> Máy cũng khởi động không lên

2. Fan CPU - Bộ quạt tản nhiệt cho chip CPU

Đây là thiết bị làm mát cho CPU được nuôi bằng nguồn điện 12V. Thường có dạng tròn hoặc vuông tùy theo CPU. Có phần tiếp xúc với CPU bằng kim loại, thường là nhôm hoặc đồng.

Các sự cố do nguyên nhân Fan CPU:

Quạt không quay hoặc quay yếu -> CPU nóng -> Máy khởi động lên một thời gian ngắn rồi tự tắt
Lớp keo tản nhiệt bị khô, hoặc chân Fan gắn với bo mạch chính bị gãy. Cũng làm cho CPU nóng và bị các triệu chứng tương tự

3. RAM - Bộ nhớ của máy tính (Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên)

Đây là linh kiện giúp cải thiện đáng kể tốc độ của máy, được dùng để tải các dữ liệu làm việc lên các chíp nhớ trước khi đưa vào CPU xử lý. RAM càng nhiều thì máy tính chạy càng nhanh. Tuy nhiên với lượng RAM trên 3GB, bạn cần phải cài hệ điều hành phiên bản 64bit mới nhận đủ được. Một số máy chủ chuyên dụng thậm chí còn chạy RAM lên đến 128GB.

Các sự cố do RAM gây ra:

Lỏng chân tiếp xúc với mainboard (bo mạch chính) -> Máy khởi động không lên (có thể kèm theo tiếng kêu tit tit khi khởi động)
RAM bị hư chip nhớ -> Máy có thể vẫn hoạt động nhưng thường bị "màn hình xanh"
RAM cắm lỏng lẻo, không đúng chuẩn hoặc bị ẩm ướt -> Cháy bo mạch chính

4. Mainboard (Motherboard)- Bo mạch chính

Linh kiện này có chức năng chính là để gắn các linh kiện khác và kết nối chúng lại với nhau thông qua các cổng PCI, Socket CPU, Khe cắm RAM, Cổng IDE - SATA. Mỗi loại mainboard thường hỗ trợ một số chuẩn RAM, CPU nhất định. Để xem được một cách chính xác bạn nên tham khảo mục Support list (danh sách hỗ trợ) trên trang chủ của hãng sản xuất main.

Các lỗi về main thường gặp:

Hư BIOS: Máy không thể khởi động hoặc có thể khởi động nhưng không lưu được cấu hình. (Ngày tháng, thiết bị khởi động, chuẩn nhận diện thiết bị)
Phù tụ: gây thiếu điện cho một số thiết bị, nhẹ thì máy tính sẽ thường xuyên bị DUMP (màn hình xanh khi đang dùng) - nặng hơn thì có thể không khởi động được
Hư các khe cắm và cổng tiếp xúc: Ngoài việc làm cho thiết bị cắm trên khe hoặc cổng đó không thể nhận diện được, lỗi này còn có khả năng gây cháy nổ do chập điện

5. Card màn hình VGA Card

Card màn hình chủ yếu dành cho những ai có nhu cầu thiên về xử lý đồ họa như: Xem phim HD, Thiết kế đồ họa, Chơi game, dựng phim. Card màn hình cũng có "CPU" và RAM riêng của mình.

Các lỗi phổ biến của card màn hình:

Lỏng chân tiếp xúc ở khe cắm với Mainboard -> Máy khởi động nhưng màn hình không lên
Hư chíp: Màn hình hiển thị màu ở dạng 8 bit, trông rất xấu.
Quá nóng: Hình ảnh bị giật, gây đứng máy khi dùng các ứng dụng yêu cầu về đồ họa
Trên đây là 5 linh kiện ảnh hưởng nhiều đến tốc độ và hiệu suất của một bộ máy tính, việc kết hợp giữa các thiết bị phải tuân theo yêu cầu của nhà sản xuất. Tránh tình trạng xung đột hoặc hỏng hóc do không tương thích.


Theo Genk

Như mọi người điều biết, việc chỉnh sửa một tài liệu PDF là không hề dễ dàng, nó đòi hỏi bạn phải cài đăt các phần mềm cồng kềnh như Adobe Acrobat hoặc chuyển đổi các tập tin PDF đó thành một tài liệu có thể chỉnh sửa như MS Word, sau đó xuất chúng trở lại định dạng PDF bằng cách sử dụng bất kỳ công cụ tạo PDF chuyên nghiệp. Tuy nhiên, bây giờ với Microsoft Office 2013 trở ngại đó đã được khắc phục, bạn có thể dễ dàng mở và chỉnh sửa tài liệu PDF hoặc thậm chí bảo vệ nó bằng mật khẩu từ Word 2013.

Để làm được những việc trên, bạn cần thực hiện những thao tác như hướng dẫn dưới đây, đầu tiên, nhấp chuột phải vào bất kỳ tập tin PDF và chọn Open with Microsoft Word. Nó sẽ chuyển đổi tập tin PDF của bạn thành tài liệu Word. Tùy thuộc vào kích thước tập tin, bạn sẽ mất một thời gian cho quá trình mở tập tin (một số tập tin PDF được đặt trong chế độ bảo vệ, vì vậy có thể bạn cần phải thực hiện việc cho phép nó mở trong chế độ chỉnh sửa).

Bây giờ, bạn có thể chỉnh sửa tài liệu này hoặc thêm nội dung mong muốn giống như khi chúng ta thực hiện điều đó với Word. Sau khi hoàn tất chỉnh sửa, nhấp chuột vào menu File và từ khung bên trái, bạn chọn tùy chọn  Save As hoặc Export.  Nếu bạn chọn Save As bạn cần chọn một vị trí (chẳng hạn như desktop) để lưu các tập tin PDF. Tiếp đó chọn PDF từ danh sách xổ xuống Save as type rồi bấm vào nút Save bên dưới

Nếu bạn chọn tùy chọn Export, thì bạn chỉ cần bấm tiếp vào tùy chọn Create PDF/XPS Document chọn PDF từ danh sách thả xuống ở mục Save as type rồi nhấn nút Publish ở dưới.

Để thiết lập mật khẩu bảo vệ (mã hóa) các tài liệu PDF , trước khi nhấn nút Save hoặc Publish, bạn tìm và nhấn vào nút Options, khi cửa sổ popup hiện ra, bạn đánh dấu chọn tùy chọn Encrypt the document with a password rồi nhấn OK. Bây giờ, nhập mật khẩu vào các khung tương ứng và nhấn OK để lưu nó, cuối cùng nhấn nút Save hoặc Publish để lưu các tài liệu PDF .

Sau khi hoàn tất, bạn chỉ cần kiểm tra các tài liệu PDF bằng cách mở nó với bất kỳ trình đọc PDF như Adobe Reader là xong.


Kết luận: chỉnh sửa tài liệu PDF đơn giản là khá dễ dàng với Word 2013, nhưng chỉnh sửa một tài liệu PDF với nhiều hình ảnh cũng như tài liệu PDF lớn là một việc không thoải mái. Đối với các tập tin như vậy, phần mềm như Adobe Acrobat là rất cần thiết.


(Theo Techtrickz)

Hiện nay rất nhiều bạn dính con virus foto lây lan qua Yahoo! Messenger
Đặc điểm của nó khi bạn dính đòn là tự động gởi Send group trong list bạn bè với nội dung như sau:

foto http://miggiphotos.com/image.php
foto http://funwiththisguy.com/image.php
foto http://ariafotos.com/image.php
foto http://zhelefun.com/image.php
foto http://tviceimg.com/image.php
foto http://tusfbfotos.com/image.php
foto http://twittersphoto.com/image.php
foto http://tuesimages.com/image.php
foto http://red-myspace.com/image.php

Nếu ai tò mò click vào sẽ bị dính và sẽ là người lây lan tiếp theo.


Cách diệt như sau :
Bước 1:
Bấm tổ hợp phím Ctrl+Shift+Delete để mở Task Manager vào tab Processes rồi chọn những file có tên mds.sys, mdt.sys, winbrd.jpg, net.exe, infocard.exe bấm End Process để tạm tắt chúng.

Hoặc các bạn dùng chương trình Process Explorer do Microsoft phát hành để Kill nó.

Bước 2 :
Tiếp đó vào C:\WINDOWS\ xóa hết như file có tên như trên.

Bước 3 : vào Start -> Run gõ regedit Enter để bật Registry Editor.

Sau đó bạn tìm xóa các giá trị sau:
CODE

[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Run]
“Firewall Administrating”=”C:\\WINDOWS\\infocard.exe” “Administrating Firewall” = “C:\WINDOWS\\ infocard.exe”

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Run]
“Firewall Administrating”=”C:\\WINDOWS\\infocard.exe” “Administrating Firewall” = “C:\WINDOWS\\ infocard.exe”

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Terminal Server\Install\Software\Microsoft\Windows\CurrentV ersion\Run] “Administrating Firewall” = “C:\WINDOWS\\ infocard.exe”

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Services\S haredAccess\Parameters\FirewallPolicy\StandardProf ile\AuthorizedApplications\List]
“C:\\Documents and Settings\\\\Desktop\\IM56245.JPG-www.myspace.com.exe”=”C:\\WINDOWS\\infocard.ex e:*:Enabled:Firewall Administrating” “C:\Documents and Settings\\ [b] [/ b]\\ Desktop\\ IM56245.JPG-www.myspace.com.exe” = “C:\WINDOWS\\ infocard.exe: *: Enabled: Firewall Administrating ”

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\SharedAccess\Parameters\FirewallPolicy\Standard Profile\AuthorizedApplications\List]
“C:\\Documents and Settings\\\\Desktop\\IM56245.JPG-www.myspace.com.exe”=”C:\\WINDOWS\\infocard.ex e:*:Enabled:Firewall Administrating” “C:\Documents and Settings\\ [b] [/ b]\\ Desktop\\ IM56245.JPG-www.myspace.com.exe” = “C:\WINDOWS\\ infocard.exe: *: Enabled: Firewall Administrating ”

[HKEY_USERS\S-1-5-21-117609710-764733703-1957994488-1003\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Run]
“Firewall Administrating”=”C:\\WINDOWS\\infocard.exe” “Administrating Firewall” = “C:\WINDOWS\\ infocard.exe”

Search cho dễ nha các bạn .

Sự thật là không gian ổ đĩa của bạn rất dễ dàng bị lấp đầy, dù bạn có một ổ đĩa cứng đồ sộ hay gắn bó với một trong những dòng laptop siêu mỏng tốc độ cao với các ổ trạng thái rắn nhỏ bé. Các ứng dụng, những bộ phim, bài nhạc và ảnh sẽ dễ dàng làm cho không gian ổ cứng nhanh chóng cạn kiệt. Bài viết sẽ hướng dẫn các bạn một số phương pháp giúp lấy lại không gian ổ đĩa cứng, tránh tình trạng cạn kiệt dung lượng trống.

Xóa file không còn cần đến

Bước đầu tiên là tránh những nguyên nhân làm tăng bộ nhớ thường gặp. Chúng bao gồm các ứng dụng không cần thiết và rất nhiều file hệ thống vô dụng khác.

Thùng rác, các thư mục tạm (Temp Folder) và những file hệ thống ngẫu nhiên có thể chiếm tới hàng Gigabyte bộ nhớ. Chương trình dọn dẹp ổ đĩa tích hợp của Microsoft có tên Windows Disk Cleanup sẽ giúp giải phóng bộ nhớ cho người dùng.

Vào Start menu, gõ disk cleanup trong hộp tìm kiếm và nhấn Enter để khởi chạy chương trình.

Bên cạnh đó, người dùng có thể lên lịch cho Disk Cleanup chạy định kỳ trong Task Scheduler của Windows. Dưới đây là cách làm.

Kích vào nút Start, gõ Task Scheduler trong phần tìm kiếm và nhấn Enter. Ở thực đơn Actions, chọn Create Basic Task. Theo cửa sổ thiết lập để nhập mô tả và cài đặt lịch trình hàng ngày/hàng tuần… sau đó gõ cleanmgr.exe trong hộp Filename để đặt lịch.

Phương pháp này giúp kích hoạt Disk Cleanup theo thời gian thiết lập nhưng vẫn yêu cầu giám sát từ người dùng. Nếu muốn Disk Cleanup chạy nền mà không cần giám sát, bạn có thể tạo một tác vụ hoạch định bằng dòng lệnh:

Vào Start menu, nhập cmd trong phần tìm kiếm và nhấn Enter để mở cửa sổ lệnh.
Gõ cleanmgr.exe /sageset:1 để mở thiết lập Disk Cleanup.
Chọn những loại file muốn xóa và nhấn OK. Việc này nhằm tạo một khóa Registry lưu những thiết lập dọn dẹp và cũng chạy Disk Cleanup ngay bây giờ.
Sau đó, đến Task Scheduler (Start > Task Scheduler > Create Basic Task) và khi đã vào màn hình chương trình Scheduled Task, nhập /sagerun:1 trong các đối số (ngoài tên file là cleanmgr.exe) để áp dụng thiết lập dọn dẹp.
Dưới đây là một số cách khác để dọn dẹp để ổ đĩa.

Xóa các ứng dụng không cần thiết: Ở lúc này hay lúc khác, chúng ta có thể cài đặt những chương trình mà ta nghĩ rằng sẽ dùng đến hay chỉ muốn kiểm thử.Để tránh những ứng dụng không cần thiết này, như các trò chơi hay phần mềm cũ, vào Start menu sau đó chọn Control Panel và kích vào Programs and Features. Chọn chương trình muốn xóa và kích Uninstall.

Ngoài ra, nếu có nhiều trình phát nhạc hay nhiều loại ứng dụng trùng nhau, hãy gỡ bỏ bớt chúng đi.

Sử dụng công cụ dọn dẹp hệ thống chuyên dụng: Đôi khi nỗ lực dọn dẹp thủ công của bạn sẽ không thể xóa được hết toàn bộ file hay ứng dụng thừa. Một ứng dụng được thiết kế chuyên dụng cho hệ thống sẽ làm tốt hơn.

Để dọn dẹp hoàn toàn ổ đĩa, hãy thử sử dụng CCleaner. Ứng dụng miễn phí này sẽ xóa đi lược sử trình duyệt và cache, file tạm, điểm khôi phục hệ thống và nhiều danh mục khác làm tăng dung lượng bộ nhớ sử dụng.

Nhắm tới những file kích thước lớn và trùng lặp

Nếu đã áp dụng các biện pháp trên thì bạn đã đạt được một sự cải thiện lớn cho việc sử dụng không gian ổ cứng. Hãy cùng tiến sâu hơn nữa.

Để tìm xem cái gì đang thực sự chiếm hữu hầu hết không gian ổ cứng, hãy sử dụng chương trình phân tích ổ cứng. WinDirStat là một chương trình miễn phí sẽ quét ổ và hiển thị dưới dạng đồ họa về không gian bộ nhớ mà mỗi file chiếm. Chọn các khối lớn trong WinDirStat để xem những file nào đang chiếm dụng nhiều bộ nhớ nhất và sau đó ta có thể chọn ra những “ứng viên” cần xóa.

Chuyển các thư mục quan trọng đế ổ cứng ngoài

Có thể cách dễ nhất để làm gọn hệ thống là mở rộng bộ nhớ bằng một ổ cứng ngoài. Với một ổ USB giá rẻ hay thậm chí là thẻ nhớ, bạn có thể lưu lại bộ sưu tập ảnh hay video ngoài máy tính và sử dụng ổ nguyên thủy chỉ để chạy hệ điều hành và ứng dụng.

Chi phí cho các ổ cứng ngoài hạ rất nhanh gần đây, do vậy người dùng sẽ dễ dàng có thêm được rất nhiều không gian lưu trữ để chuyển toàn bộ thư mục Documents đến một nơi khác (ổ khác).

Để làm điều này, kích chuột phải vào thư mục My Documents trong Windows Explorer và vào phần thuộc tính thư mục. Sau đó chọn địa chỉ đích trong thẻ Location. Hoặc bạn có thể chuyển chỉ những thư mục được chọn sang ổ cứng ngoài.

Chỉ cần đảm bảo rằng bạn có một hệ thống dự phòng cho các file trên ổ cứng ngoài như với ổ cứng trong. Dự phòng cho những thư mục cục bộ hoặc qua các dịch vụ dự phòng trực tuyến như Crashplan và Backblaze. Đây là những ứng dụng cho phép dự phòng ổ cứng ngoài.


Lưu trên Web

Các dịch vụ lưu trữ đám mây mang đến rất nhiều không gian lưu trữ trực tuyến mà ta có thể dùng để thay thế ổ đĩa cứng truyền thống. SkyDrive của Microsoft cung cấp tới 7 hoặc 25GB dung lượng miễn phí trong khi Box, Google Drive và SugarSync Free cho phép 5GB. Dropbox Basic bắt đầu với 2GB dung lượng miễn phí.

Mặc dù vậy, để thực sự tiết kiệm không gian bộ nhớ thì dịch vụ bạn sử dụng sẽ phải cho phép bạn đăng tải file đơn giản mà không cần đồng bộ như ở Box hay loại trừ một số thư mục không đồng bộ (nhưng bạn vẫn sẽ có những thư mục và file đó được lưu trên máy). SkyDrive và SugarSync dường như không có tính năng đồng bộ chọn lọc, nhưng cả Dropbox và Google Drive đều có.

Để ngừng đồng bộ toàn bộ thư mục với Google Drive, kích chuột phải vào Google Drive Tool sau đó vào Preferences. Tích vào hộp Only sync some folders to this computer.

Với Dropbox, vào Dropbox preferences, sau đó vào thẻ Advanced và nhấn nút Selective Sync.

Đây là một cách tuyệt vời để lưu giữ những thư mục lớn chứa video hay ảnh lên bộ lưu trữ trực tuyến và xóa chúng khỏi ổ cứng máy tính.

Các dịch vụ khác bạn có thể sử dụng để tiết kiệm bộ nhơ như là Amazon Cloud Drive, Picasa hoặc Flickr để lưu ảnh và tất nhiên là YouTube cho video.

Chạy phần mềm bằng trình duyệt

Phần mềm trên nền Web có thể thường xuyên cạnh tranh với phần mềm trên desktop về mặc tính năng, và những chương trình như vậy thường miễn phí. Thay vì cài đặt một bộ office lên máy tính, ta có thể sử dụng Google Docs hoặc những ứng dụng Office Web của Microsoft trong SkyDrive.

Pixlr Editor có thể thay thế cho “kẻ khát máu” Photoshop trong việc chỉnh sửa ảnh, PDFescape thực hiện công việc của Adobe Acrobat…

Vì vậy, đừng thấy phiền lòng khi sở hữu một ổ cứng dung lượng nhỏ. Hãy thử sử dụng những phương pháp trên đây, bạn sẽ thấy ổ cứng của mình “lớn” hơn bạn nghĩ.

 (Theo PCWorld)

Kaspersky Rescue Disk, một đĩa cứu hộ an toàn để loại bỏ virus từ một máy tính mà không sợ lây nhiễm sang các file khác nếu phải sử dụng máy tính đang bị nhiễm để quét.


Để sử dụng, bạn cần ghi file ISO ra đĩa CD, cho vào ổ, vào BIOS, thiết lập chế độ khởi động từ ổ CD, khởi động lại máy tính, thế là xong.

Đây là cửa sổ chính, từ nơi bạn sẽ có thể quét virus máy tính của bạn

Từ cửa sổ này, bạn sẽ có thể cập nhật cơ sở dữ liệu của bạn với các định nghĩa phần mềm độc hại mới nhất.

Ngoài ra bạn cũng có thể boot va loại bỏ virus từ usb

Home Page - Trang Chủ:

Kaspersky Rescue Disk 10.0.31.4 data 2012/07/22

Kaspersky Rescue Disk 10.0.31.4 data 2012/07/22 To USB

Từ lâu đĩa Hiren's BootCD ( LHT ) đã trở thành một công cụ không thể thiếu đối với các vọc sĩ hay các KTV tin học. Hiệu quả mà nó mang lại thật vô cùng to lớn : phân hoạch HDD + backup + nhân bản hệ điều hành, phục hồi dữ liệu, diệt virus, phục hồi passwd,....Và càng tuyệt vời hơn nếu như ta đặt trọn phần Boot của nó lên ổ cứng để có thể dùng tới bất kỳ lúc nào ( nhất là các máy ở phòng NET thường không gắn ổ CD-ROM hoặc những người hay đi công tác không tiện mang theo đĩa boot,....)
Hôm nay mình xin chia sẻ với các bạn một cách tích hợp Hiren's BootCD vào ổ cứng.


Chỉ cần click Install là máy bạn đã được tích hợp Hiren't Boot 10.6 vào ổ cứng .(nên chọn Run as Administrator).Nếu muốn thay đổi thời gian Boot bạn vào Run gõ msconfig vào boot và set lại thời gian là ok 

Download ở đây


 Nếu đang quan tâm tới kỹ thuật IPv6 thì bạn có thể biết rằng sự cạn kiệt không gian địa chỉ IPv4 chỉ còn là vấn đề thời gian. Năm 2012 là năm cho các kỹ sư mạng và những người đang mong muốn trở thành kỹ sư mạng học cách cấu hình những giao thức định tuyến cho IPv6, đặc biệt là RIPng, EIGRP và OSPFv3.

Như bạn sẽ nhận ra, việc cấu hình tương tự như triển khai trên IPv4, nhưng chúng cũng có một số thay đổi để làm việc với mô hình mạng IPv6. Bài viết sẽ hướng dẫn người dùng cấu hình cơ bản RIPng cho IPv6.

Cấu hình RIPng

Cấu hình RIP cho IPv4 không hề phức tạp và thường được sử dụng làm cơ sở cấu hình ban đầu để hướng tới các giao thức định tuyến khác hơn là triển khai thực tế. RIPng cũng có mục đích tương tự. Giao thức có lẽ sẽ không được triển khai rộng rãi nhưng việc cấu hình tương đối dễ dàng, giúp người dùng làm quen với giao thức định tuyến. Bảng 1 hiển thị các câu lệnh cần để cấu hình RIPng trên một thiết bị mạng.


1Vào chế độ cấu hình toàn cục (global configuration mode)router#configure terminal
2Kích hoạt chuyển tiếp đơn điểm IPv6 cho thiết bịrouter(config)#ipv6 unicast-routing
3Vào chế độ cấu hình cho giao diệnrouter(config)#interface interface
4Kích hoạt RIPng trên giao diệnrouter(config-if)#ipv6 rip process-nameenable

Bảng 1 – Các lệnh cấu hình RIPng cơ bản
Việc cấu hình RIPng cũng được thực hiện trong chế độ cấu hình giao diện (interface configuration mode). RIP cho IPv4 sử dụng câu lệnh network khi trong chế độ cấu hình router để tìm ra giao diện nào RIP sẽ được kích hoạt. Nhưng với RIPng, thay vì câu lệnh network, mỗi giao diện chỉ cần được kích hoạt RIPng là đủ.

RIPng sử dụng địa chỉ đa phương (multicast) giống RIPv2 để kết nối giữa các thiết bị kế cận cùng được kích hoạt RIP. Địa chỉ multicast được dùng giống như địa chỉ RIP FF02::9 (rất giống với 224.0.0.9). Tuy nhiên, các lệnh cấu hình tùy chọn cho RIPng được thực hiện trong chế độ cấu hình router RIP thì khác hẳn. Bảng 2 chỉ ra những lệnh cần thiết để vào chế độ cấu hình router RIP.


1Vào chế độ cấu hình toàn cụcrouter#configure terminal
2Vào chế độ cấu hình router RIP IPv6router(config)#ipv6 router rip process-name

Bảng 2 – Truy cập chế độ cấu hình router RIPng

Sau đây là một ví dụ về cấu hình RIPng. Hình dưới là mô hình mạng cơ bản gồm 2 router R1 và R2 kết nối với nhau thông qua giao diện FastEthernet. Ta cần cấu hình RIPng cho 2 router, giả sử các tham số là mặc định.


1Vào chế độ cấu hình toàn cụcR1#configure terminal
2Kích hoạt chuyển tiếp đơn điểm Ipv6 cho thiết bị
 
R1(config)#ipv6 unicast-routing
3Vào chế độ cấu hình giao diệnR1(config)#interface f0/0
4Cấu hình giao diện IPv6R1(config-if)#ipv6 address 2050::1/64
5Kích hoạt RIPng trên giao diệnR1(config-if)#ipv6 rip Petri enable
 Đến R2 
6Vào chế độ cấu hình toàn cụcR1#configure terminal
7Kích hoạt chuyển tiếp đơn điểm Ipv6 cho thiết bịR1(config)#ipv6 unicast-routing
8Vào chế độ cấu hình giao diệnR1(config)#interface f0/0
9Cấu hình giao diện IPv6R1(config-if)#ipv6 address 2050::2/64
10Kích hoạt RIPng trên giao diệnR1(config-if)#ipv6 rip Petri enable

Bảng 3 – Cấu hình RIPng

Tổng kết

Như bạn có thể thấy, việc cấu hình cho RIPng trong IPv6 là rất đơn giản, giống như các phiên bản RIP trước đó. Điều quan trọng nhất cần nhớ rằng việc cấu hình không còn sử dụng câu lệnh network cho giao diện nữa. Hi vọng rằng bài viết này sẽ giúp bạn bước đầu tham gia thế giới giao thức định tuyến của IPv6.

 (Theo Petri)

Màn hình khởi động của Windows 8 có gì mới? Windows 8 có tích hợp sẵn Skype? Khi nào Windows Phone 8 xuất hiện trên điện thoại?

1. Phần cứng thay đổi những gì?

Windows Phone 8 hỗ trợ các loại vi xử lý đa nhân (lõi kép hoặc lõi tứ), NFC, độ phân giải màn hình cao hơn (như 1280 x 720) và khe cắm thẻ nhớ mở rộng.

Hãng sản xuất Qualcomm cũng khẳng định sẽ cung cấp bộ vi xử lý lõi kép Snapdragon S4 Plus cho các mẫu điện thoại Windows Phone tương lai. Snapdragon S4 là chip nhanh nhất của Qualcomm tính tới thời điểm hiện tại, có thể tăng tốc độ xung nhịp lên tới 1.7 GHz mỗi lõi.

2. Màn hình khởi động có gì mới?


Màn hình khởi động được Microsoft thiết kế lại, kéo dài chiều rộng của màn hình khởi động hiện tại. Người dùng sẽ có thể thay đổi kích thước của mỗi “live tile” trên màn hình khởi động theo ba mức khác nhau. Hình nền cũng nhiều màu sắc cho người dùng lựa chọn.

3. Trải nhiệm phần mềm có gì mới?

Windows Phone 8 cũng hỗ trợ mua hàng bên trong ứng dụng (app-in purchase), ví điện tử để lưu trữ các thông tin tài khoản nhạy cảm và các thẻ khách hàng trung thành (loyalty card). Cập nhật hệ điều hành không dây (over-the-air), có nghĩa là người dùng không cần kết nối thiết bị với máy tính để nâng cấp. Kiến trúc của Windows Phone 8 có nhiều điểm chồng chéo với Windows 8 dành cho máy tính để bàn và máy tính bảng, vì thế sẽ có rất nhiều điểm giống nhau trong cách hai hệ điều hành này xử lý các vấn đề bảo mật, game, kết nối mạng, chơi nhạc và xem phim v.v

4. Khi nào Windows Phone 8 xuất hiện trên điện thoại?

Những mẫu smartphone Windows Phone 8 mới sẽ được phát hành vào mùa thu năm nay. Microsoft tuyên bố thiết bị mới sẽ xuất hiện vào “kỳ nghỉ lễ”, có nghĩa là từ cuối tháng 9 cho tới trước Giáng sinh.

Tuy nhiên, tin buồn cho chủ nhân đang sở hữu điện thoại Windows Phone: Những thiết bị chạy Windows Phone 7.5 trở xuống sẽ không thể nâng cấp lên Windows Phone 8.

Một số smartphone như Samsung Focus S, HTC Radar và Lumia 900 sẽ chỉ được nâng cấp lên Windows Phone 7.8.

Microsoft cho biết mặc dù các loại smartphone hiện tại không thể nâng cấp lên trải nghiệm Windows Phone 8 đầy đủ, một số thiết bị vẫn được hỗ trợ một số tính năng mới của Windows 8 như màn hình khởi động thiết kế mới.

Giải thích về điều này, Microsoft cho biết Windows Phone 8 yêu cầu các thông số phần cứng khá cao mà các sản phẩm hiện có chưa đáp ứng được.

5. Khi nào các nhà phát triển được cung cấp SDK (bộ công cụ phát triển ứng dụng)?

Microsoft sẽ cung cấp chi tiết cho các nhà phát triển vào cuối mùa hè năm nay, đó cũng là lúc họ nhận được các bộ công cụ phát triển ứng dụng.

6. Những hãng nào sản xuất điện thoại Windows Phone 8?

Samsung, Nokia, HTC, Huawei, và ZTE là năm đối tác lớn nhất của Microsoft, nhưng sẽ có nhiều hãng khác cũng sản xuất điện thoại Windows Phone. Samsung và Nokia đã ra mắt một loạt điện thoại chạy Windows Phone 7.5 tại Mỹ, Huawei và ZTE giới thiệu điện thoại Windows Phone với giá thành thấp hơn. Chúng ta có thể hi vọng xu hướng này vẫn tiếp tục với Windows Phone 8.

7. Windows Phone 8 có tích hợp sẵn Skype?

Không, bạn phải tải về và cài đặt Skype để sử dụng. Tuy nhiên, Microsoft đã tích hợp các ứng dụng của hãng thứ ba như Skype với trình đơn cuộc gọi, vì thế các cuộc gọi thực hiện qua mạng Internet (VoIP) sẽ được hiển thị như cuộc gọi bằng cách quay số điện thoại bình thường.

Theo ICTNews


Nếu bạn là một tín đồ Linux, có thể bạn đã từng nghe thấy ổ đĩa cứng của mình không cần phải chống phân mảnh. Bạn cũng sẽ nhận thấy các bản phân phối Linux không có những tiện ích chống phân mảnh ổ đĩa. Nhưng vì sao lại thế?

Để hiểu tại sao Hệ thống file của Linux không cần chống phân mảnh trong sử dụng thông thường và người dùng Windows lại cần thì ta phải hiểu tại sao hiện tượng phân mảnh xảy ra và hệ thống file của Linux và Windows hoạt động khác nhau như thế nào.

Phân mảnh là gì?

Nhiều người dùng Windows, kể cả những người không có nhiều kinh nghiệm thì đều tin rằng, chống phân mảnh định kỳ cho hệ thống file sẽ tăng tốc độ máy tính của mình. Cái mọi người không biết là tại sao lại thế.

Nói ngắn gọn, một ổ đĩa cứng có nhiều sector trên nó, mỗi sector có thể chứa nhiều mẩu dữ liệu. Những file, đặc biệt là những file lớn phải được lưu qua nhiều sector khác nhau. Người dùng lưu nhiều loại file khác nhau trong ổ đĩa hệ thống. Mỗi một file trong đó sẽ được lưu trên một cụm sector liên tiếp. Sau đó, người dùng sửa đổi file lưu ban đầu, làm tăng kích thước file. Hệ thống file sẽ cố gắng lưu những phần mới của file gần những phần ban đầu. Không may là, nếu không đủ không gian liền kề, file phải được chia thành nhiều mẩu. Khi ổ đĩa cứng đọc file, đầu dò phải bỏ qua khoảng giữa những vị trí vật lý khác nhau trên ổ cứng để đọc từng đoạn sector một. Việc này làm chậm tốc độ đọc.

Chống phân mảnh là một xử lý tập trung để chuyển các bit của file xung quanh để giảm phân mảnh, đảm bảo mỗi file được lưu liền mạch trên ổ đĩa.

Tuy nhiên, với những ổ đĩa trạng thái rắn thì lại khác. Những ổ này không có bộ phận cơ học chuyển động và không nên thực hiện chống phân mảnh. Chống phân mảnh một ổ SSD thực tế sẽ làm giảm tuổi thọ ổ. Và ở những phiên bản mới nhất của Windows, bạn không thực sự cần phải lo lắng về chống phân mảnh hệ thống file. Windows sẽ tự động làm việc này.

Hệ thống file trong Windows hoạt động như thế nào?

Định dạng FAT cũ của Microsoft không cố sắp xếp file một cách thông minh. Định dạng này xuất hiện mặc định lần cuối trên Windows 98 và ME, mặc dù nó vẫn còn sử dụng trên các ổ USB hiện nay. Khi lưu một file vào hệ thống file kiểu FAT, máy sẽ lưu càng gần điểm bắt đầu của đĩa nhất có thể. Khi lưu file thứ hai, nó lưu file ngay sau file đầu tiên và cứ như vậy. Khi những file ban đầu tăng kích thước, chúng sẽ luôn bị phân mảnh. Không có không gian trống nào xung quanh để chúng mở rộng ra.

Định dạng NTFS mới hơn của Microsoft xuất hiện trong Windows XP và 2000 thì thông minh hơn một chút. Nó cấp nhiều không gian trống “đệm” xung quanh các file trên ổ, mặc dù vậy, những hệ thống file NTFS vẫn trở nên phân mảnh theo thời gian.

Do phương thức hoạt động như vậy nên hệ thống file của Windows cần được chống phân mảnh để đạt hiệu năng cao nhất. Microsoft đã xoa dịu vấn đề này bằng cách chạy chương trình chống phân mảnh trên chế độ nền ở những bản Windows mới nhất.

Hệ thống file trong Linux hoạt động như thế nào?

Các hệ thống file ext2, ext3 và ext4 của Linux đặc biệt là ext4 được sử dụng cho Ubuntu và hầu hết các bản phân phối Linux khác, cấp phát file một cách thông minh hơn. Thay vì để nhiều file gần nhau trên ổ đĩa cứng, những hệ thống file Linux rải nhiều file khác nhau trên toàn bộ đĩa cứng, để lại một lượng lớn không gian trống ở giữa chúng. Khi một file được chỉnh sửa và cần mở rộng thì thường có nhiều không gian trống xung quanh cho file. Nếu hiện tượng phân mảnh xảy ra, hệ thống file sẽ cố gắng di dời những file xung quanh để làm giảm phân mảnh tự động mà không cần tiện ích chống phân mảnh.

Do cách hoạt động như vậy, hiện tượng phân mảnh sẽ xuất hiện nếu hệ thống file đầy. Nếu đầy 95% (hoặc thậm chí là 80%), người dùng sẽ gặp hiện tượng phân mảnh. Tuy nhiên, hệ thống file được thiết kế để tránh phân mảnh một cách tự nhiên.

Nếu gặp vấn đề với phân mảnh trên Linux, bạn có thể cần một ổ đĩa cứng lớn hơn. Nếu thực sự cần chống phân mảnh hệ thống file, cách đơn giản và đáng tin cậy nhất là: Copy toàn bộ file khỏi phân vùng, dọn dẹp phân vùng, sau đó copy file lại phân vùng. Hệ thống file sẽ cấp phát file một cách thông minh khi copy chúng lại đĩa cứng.

Theo  QuanTriMang

Internet Explorer 10 của Windows 8 Release Preview có gì hay? - Không chỉ xử lý JavaScript nhanh hơn, phiên bản Internet Explorer 10 Developer Platform 6 trong Windows 8 Release Preview còn có một vài cải tiến đáng giá.

Kết quả chẩn đoán với dịch vụ SunSpider Benchmark cho thấy, Internet Explorer 10 Developer Platform 6 xử lý JavaScript cực nhanh, thậm chí nhanh hơn cả Google Chrome 19 Stable.


Ở bài thử nghiệm khả năng tương thích với với các chuẩn web mới nhất qua dịch vụ Acid3, Internet Explorer 10 Developer Platform 6 đạt điểm số tuyệt đối 100/100.


Trong khi đó, điểm số mà Internet Explorer 10 Developer Platform 6 gianh được trong bài kiểm tra khả năng nhận dạng chính xác các phần từ HTML5 là 319 (6 điểm thưởng), hơn bản Internet Explorer 9.0.6 đến 181 điểm.

Ngoài ra, Internet Explorer 10 Developer Platform 6 còn có hai thay đổi quan trọng:

- Bật sẵn tính năng Do Not Track nhằm ngăn các website theo dấu vết lướt web của người dùng.

- Tích hợp sẵn công nghệ Adobe Flash (bao gồm Internet Explore 10 Metro) hỗ trợ xem video trực tuyến trên nhiều website thuận tiện hơn mà không cần cài đặt Flash Player như trước đây.